Lượt truy cập: 1651974
Đang trực tuyến: 95
Ngày đưa:  30/07/2012 09:34:04 AM
Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội 5 năm, giai đoạn 2016-2020

 

            I. MC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU.

1. Mục tiêu:

Đẩy mạnh phát triển và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đột phá về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, tạo lập môi trường thuận lợi để phát triển mạnh công nghiệp, thương mại và dịch vụ và các nhiệm vụ trọng tâm về phát triển nông nghiệp toàn diện, trên cơ sở thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển nguồn nhân lực, quan tâm đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất. Phát huy nội lực và tiềm năng, lợi thế của huyện, tranh thủ tối đa ngoại lực để thúc đẩy sự phát triển toàn diện huyện nhà. Đảm bảo phát triển bền vững, tăng trưởng kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên khoáng sản, thực hiện tốt các cơ chế, chính sách an sinh xã hội, đền ơn đáp nghĩa, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần trong nhân dân. Thực hiện cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính. Kết hợp giữa phát triển kinh tế với giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh trên địa bàn huyện.

          2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

2.1. Giá trị sản xuất là 11.283 tỷ đồng (theo giá cố định 2010); tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 19%. Trong đó: Nông - lâm - ngư nghiệp 788 tỷ đồng, tăng 4%; công nghiệp - xây dựng là 5.349 tỷ đồng, tăng 22%; thương mại và dịch vụ là 5.146 tỷ đồng, tăng 20%.

2.2. Cơ cấu kinh tế (tính theo giá thực tế) là 13.850 tỷ đồng. Trong đó: Nông - lâm - ngư nghiệp là 2.306 tỷ đồng, chiếm 16,65%; công nghiệp - xây dựng là 5.884 tỷ đồng, chiếm 42,48%; thương mại và dịch vụ là 5.660 tỷ đồng chiếm 40,87%.

2.3. Thu nhập bình quân đạt 35 triệu đồng/người/năm.

2.4. Tổng sản lượng lương thực đạt 70.000 tấn/năm.

2.5. Đàn lợn ổn định 100.000 con; đàn trâu, bò đạt 34.000 con, tỷ lệ bò lai đạt 75% so với tổng đàn; đàn gia cầm 450.000 - 500.000 con.

2.6. Độ che phủ rừng đạt 33%.

2.7. Sản lượng khai thác, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản là 5.800 tấn (gồm: khai thác, đánh bắt là 4.300 tấn, nuôi trồng thủy sản là 1.500 tấn).

2.8. Doanh thu bình quân 1 ha đất nông nghiệp đạt từ 70 triệu đồng/năm.

2.9. Tăng thu ngân sách hàng năm từ 15% trở lên.

2.10. Thu hút vốn đầu tư xây dựng toàn xã hội bình quân hàng năm 800 tỷ đồng. Trong đó, vốn Nhà nước chiếm 30%, vốn nhân dân và vốn khác 70%.

2.11. Giữ chuẩn, xây dựng mới 90% số trường học đạt chuẩn Quốc gia, trong đó 11,5% trường đạt chuẩn mức độ 2.

2.12. Hàng năm, tỷ lệ học sinh khá, giỏi các bậc học: trung học cơ sở đạt 60%, trung học phổ thông đạt 35%.

2.13. 100% xã, thị trấn đạt bộ tiêu chí Quốc gia về y tế.

2.14. Giảm tỷ suất sinh hàng năm 0,2‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 0,7%/năm. Trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn 8%.

2.15. Hàng năm, có 85% gia đình, 80% thôn, 90% cơ quan giữ chuẩn và đạt chuẩn văn hoá; đến năm 2020 có trên 60% số xã giữ chuẩn và đạt chuẩn văn hoá nông thôn mới.

2.16. Đến năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới. Các xã còn lại bình quân đạt từ 16 tiêu chí trở lên.

2.17. Tạo việc làm cho 3.000 lao động/năm. Đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 6% (theo chuẩn mới giai đoạn 2016-2020); tỷ lệ lao động qua đào tạo 45 - 50%.

2.18. Giao quân đạt 100% chỉ tiêu; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt theo chỉ tiêu hàng năm tỉnh giao; 100% xã, thị trấn đạt vững mạnh về quốc phòng - an ninh, trong đó có 70% số xã đạt vững mạnh toàn diện.

II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU:

Nhiệm vụ đột phá: Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; tạo lập môi trường thuận lợi để phát triển mạnh công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

Nhiệm vụ trọng tâm: Phát triển nông nghiệp toàn diện, trên cơ sở thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Phát triển nguồn nhân lực, quan tâm đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất.

1. Về phát triển kinh tế:

1.1. Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp:

- Triển khai thực hiện Đề án của Chính phủ về tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa bàn huyện Mộ Đức gắn với thâm canh tăng năng suất các loại cây trồng bằng các giống có năng suất và chất lượng cao. Hình thành và phát triển vùng lúa chất lượng cao giai đoạn 2016-2020 là 2.000 ha canh tác. Sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp, thực hiện “dồn điền, đổi thửa”, khuyến khích tích tụ tập trung đất đai hợp lý tạo điều kiện để hộ dân phát triển kinh tế trang trại, gia trại. Tiếp tục xây dựng các cánh đồng mẫu có giá trị kinh tế cao, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tăng năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm cây trồng. Đẩy mạnh công tác chuyển giao, tập huấn và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất có hiệu quả, an toàn với môi trường sinh thái. Khuyến khích áp dụng các cây con giống mới cho năng suất, chất lượng cao. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với từng vùng sản xuất để nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích và giảm chi phí giá thành sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính với các giống vật nuôi mới có năng suất cao đáp ứng với thị hiếu thị trường và người tiêu dùng. Triển khai có hiệu quả các giải pháp phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, sâu bệnh. Thực hiện tốt công tác tiêm phòng gia súc, gia cầm và vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường nhằm giảm thiểu dịch bệnh xảy ra. Áp dụng các biện pháp an toàn sinh học, xử lý môi trường trong chăn nuôi. Ứng dụng công nghệ sinh học trong quá trình phát triển giống cây trồng và vật nuôi có năng suất chất lượng cao, phòng trừ sâu bệnh, dịch bệnh tạo sản phẩm nông nghiệp sạch (GAP), quy hoạch để từng bước hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh, chất lượng cao.

- Đẩy mạnh công tác khuyến lâm để ứng dụng tiến bộ KHKT về giống, kỹ thuật trồng rừng trên đất dốc, quản lý khoanh nuôi, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ môi trường và ven biển, thực hiện tốt công tác phòng chống cháy rừng, xử lý nghiêm các hành vi chặt phá rừng. Hoàn thành việc giao rừng, cho thuê rừng theo phương án được duyệt, đồng thời khuyến cáo nhân dân khai thác rừng trồng (sản xuất) kém hiệu quả sang trồng rừng có năng suất cao, trồng rừng gỗ lớn và cải tạo đất nhằm góp phần tăng hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ môi trường sinh thái. Chỉ đạo trồng rừng tập trung theo kế hoạch hàng năm và trồng cây phân tán; quản lý và bảo vệ diện tích rừng hiện có trên địa bàn huyện, thực hiện tốt công tác phòng, chống cháy rừng; tăng cường xử lý các đối tượng chặt phá rừng trái phép.

- Thực hiện Nghị định số 67/NĐ-CP, ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản. Kiểm soát chất lượng con giống, chú trọng phòng ngừa dịch bệnh tôm và chất lượng sản phẩm thủy sản, đóng mới tàu thuyền, nâng cao năng lực tàu thuyền khai thác hải sản; tranh thủ nguồn lực của tỉnh để hỗ trợ xây dựng bến cá, bến neo đậu tàu thuyền, đồng thời lập kế hoạch nạo vét thông luồng Cửa lở Đức Lợi tạo điều kiện tốt để ngư dân bám biển, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác thủy sản. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về vệ sinh an toàn thực phẩm.

          - Phát triển đa dạng các mô hình kinh tế hợp tác trong sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục thực hiện kế hoạch củng cố HTXDVNN yếu kém, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý HTX để quản lý, điều hành hoạt động HTX ngày càng hiệu quả, thích ứng với cơ chế thị trường, cung ứng đầy đủ các dịch vụ thiết yếu cho sản xuất của nông hộ. Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức hợp tác trên địa bàn huyện hoạt động theo đúng Luật HTX. Phấn đấu đến năm 2020: Có 60% HTXDVNN đạt khá, 40% HTXDVNN đạt trung bình và không còn HTX yếu kém. Sáp nhập, giải thể một số loại hình HTXDVNN một cách phù hợp.

- Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới: Triển khai thực hiện đầy đủ, đồng bộ các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh về xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức của người dân về xây dựng nông thôn mới, vai trò chủ thể của họ trong xây dựng nông thôn mới. Thực hiện tốt công tác quản lý, tổ chức thực hiện các quy hoạch nông thôn mới; tranh thủ vốn của nhà nước, huy động vốn đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển vùng sản xuất, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân. Đến năm 2020, có 50% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới (06 xã), các xã còn lại phải đạt ít nhất bình quân 16 tiêu chí. Tập trung thực hiện hoàn thành các tiêu chí sử dụng kinh phí ít, vận động nhân dân tự nguyện hiến đất, vật kiến trúc để xây dựng đường giao thông; rà soát, kiểm tra đánh giá các tiêu chí nông thôn mới để đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.

1.2. Phát triển công nghiệp - xây dựng:

Tiếp tục mở rộng quy hoạch các Cụm công nghiệp Quán Lát, Thạch Trụ và quy hoạch mới cụm công nghiệp phía Tây thị trấn Mộ Đức và tiếp tục đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng tại các Cụm công nghiệp này; thực hiện quy hoạch các điểm công nghiệp kết hợp thương mại và dịch vụ ở mỗi xã từ 2 - 5 ha và mỗi xã đầu tư hạ tầng một điểm công nghiệp, làng nghề gắn với phát triển thương mại - dịch vụ phù hợp với tiềm năng thế mạnh của địa phương. Từng bước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị Thị trấn Mộ Đức gắn với bố trí dân cư theo quy hoạch (bố trí dân cư theo các tuyến đường đã quy hoạch). Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, giới thiệu tiềm năng phát triển công nghiệp của huyện, tạo môi trường thông thoáng, thực hiện tốt các cơ chế ưu đãi đầu tư của Nhà nước để thu hút các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh, ưu tiên cho công nghiệp chế biến sản phẩm nông - lâm - thủy sản, sử dụng nguyên liệu có sẵn, công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, thu hút nhiều lao động ở địa phương, phát huy lợi thế cạnh tranh của huyện. Khuyến khích phát triển ngành nghề ở nông thôn, khôi phục và phát triển các làng nghề, làng nghề truyền thống, du nhập các ngành nghề mới; tạo thuận lợi cho các cơ sở sản xuất TTCN, thuê đất, tiếp cận vốn để mở rộng quy mô sản xuất. Đẩy mạnh công tác khuyến công, khuyến khích, động viên các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hiện có trên địa bàn huyện cải tiến, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước, vốn tự nguyện đóng góp của nhân dân để đầu tư nâng cấp, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH gắn với xây dựng nông thôn mới.

1.3. Thương mại - dịch vụ:

Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, huy động nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng tại các Trung tâm thương mại dịch vụ, điểm dân cư ở các đô thị để phát triển thương mại dịch vụ, từng bước chuyển hướng bán lẻ hàng hóa từ phương thức truyền thống sang phương thức văn minh. Rà soát, đánh giá thực hiện các quy hoạch Trung tâm kinh tế - thương mại và dịch vụ, điểm dân cư kết hợp phát triển thương mại và dịch vụ để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Tiếp tục huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các Trung tâm thương mại dịch vụ, đô thị, xây dựng các khu dân cư để đấu giá đất ở tạo điều kiện phát triển thương mại dịch vụ. Kêu gọi và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư thuê đất kinh doanh thương mại dịch vụ trong các Trung tâm thương mại dịch vụ và đô thị.

Tập trung huy động các nguồn lực, đẩy mạnh thực hiện đa dạng hóa hình thức đầu tư để hoàn thiện hạ tầng phục vụ cho phát triển thương mại và dịch vụ; đầu tư xây dựng mới các chợ Đồng Cát, Thạch Trụ và cải tạo, xây dựng các chợ trung tâm ở các xã, tạo thuận lợi cho các tiểu thương tham gia kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các chợ nông thôn. Đẩy mạnh công tác khuyến thương, xây dựng và quảng bá một số thương hiệu, sản phẩm sẵn có trên địa bàn để nâng cao uy tín sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ.

Tiếp tục đầu tư để phát triển dịch vụ gắn kết với phát triển du lịch biển, du lịch sinh thái, kêu gọi đầu tư vào các điểm du lịch biển ở các xã ven biển để khai thai thác tiềm năng du lịch biển. Phát triển dịch vụ phục vụ khách trong và ngoài tỉnh đến tham quan các di tích lịch sử, Khu lưu niệm Thủ tướng Phạm Văn Đồng, đến nghỉ dưỡng tại Suối khoáng nước nóng Thạch Trụ.

1.4. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển đô thị:

Tiếp tục khẳng định phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng là khâu đột phá, là tiền đề cơ bản cho phát triển kinh tế - xã hội trong suốt nhiệm kỳ. Tập trung huy động vốn cho khâu đột phá này từ nhiều nguồn, tạo vốn từ đấu giá quỹ đất, vốn phân cấp, hỗ trợ của tỉnh, Trung ương thông qua các chương trình, huy động đóng góp tự nguyên của nhân dân và từ các nguồn hợp pháp khác; ngoài ra, còn tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, tích cực kêu gọi, huy động vốn các nhà đầu tư ngoài huyện theo hình thức kết hợp công - tư. Đầu tư một số công trình kết cấu hạ tầng có tính chất lan tỏa tác động đến phát triển KT-XH của huyện.

- Về phát triển đô thị: Tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị theo quy hoạch, trong đó ưu tiên cho đô thị thị trấn Mộ Đức hoàn chỉnh các tiêu chí của đô thị loại V.

- Về hạ tầng giao thông: Phấn đấu đến năm 2020, đường huyện, xã, thôn được nhựa hóa, bê tông hóa đạt tỷ lệ 100%; đường trục nội đồng 101,47/144,97km, đạt tỷ lệ 70%. Tiếp tục ưu tiên vốn để đầu tư vào các tuyến đường nằm trong các quy hoạch đã được phê duyệt, các tuyến đường tạo sự kết nối giữa các vùng kinh tế trong huyện.

- Về hạ tầng thủy lợi: phấn đấu đến năm 2020 tỉ lệ KCH kênh mương trên địa bàn huyện đạt 80% (giai đoạn 2016 - 2020 cần thực hiện KCH kênh mương khoảng 90km). Đề nghị tỉnh tiếp tục ưu tiên đầu tư nâng cấp các hồ chứa, sửa chữa các công trình thủy lợi hư hỏng, xuống cấp; hoàn thiện hệ thống kênh mương thủy lợi, đảm bảo phục vụ tưới trên địa bàn.

- Về điện: Quản lý, sử dụng có hiệu quả hệ thống điện nông thôn; cải tạo, kết hợp xây dựng mới các tuyến 22KV; xây dựng lưới điện chiếu sáng các trục đường chính tại các đô thị, các khu du lịch; tiếp tục nâng cấp đường dây 0,4KV và đường dây 0,2KV đạt tiêu chuẩn của ngành điện đảm bảo theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Khuyến khích phát triển nguồn điện năng từ năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, địa nhiệt...).

- Về bưu chính, viễn thông: Hoàn thiện hạ tầng bưu chính, viễn thông đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt để phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng kết nối mạng Internet ở nông thôn, phục vụ nông dân tìm hiểu thông tin về khoa học kỹ thuật và tìm kiếm thị trường tiêu thụ nông sản.

- Về phát triển hạ tầng giáo dục - đào tạo, công nghệ thông tin: Tiếp tục tập trung sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở vật chất các trường ở các bậc học. Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng kiên cố 505 phòng học, tỷ lệ phòng học được kiên cố 70%, đầu tư đầy đủ trang thiết bị dạy và học phục vụ dạy và học. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản lý nhà nước và góp phần tích cực vào cải cách hành chính.

- Về phát triển hạ tầng y tế: Tăng cường xã hội hóa trong đầu tư nâng cấp, xây dựng hạ tầng y tế, đầu tư trang thiết bị khám, chữa bệnh, phấn đấu đầu tư, nâng cấp 03 trạm y tế (Đức Chánh, Đức Thắng, Đức Lợi). Tranh thủ nguồn vốn tỉnh, Trung ương tiếp tục nâng cấp, xây dựng mới các phòng chức năng Bệnh viện Đa khoa huyện.

- Về phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ: Phấn đấu giai đoạn 2016-2020, đầu tư cải tạo 01 chợ, xây dựng mới 02 chợ nông thôn, đến năm 2020 có 03 chợ hạng II và có 13 chợ hạng III.

1.5. Đẩy mạnh phát triển các vùng kinh tế:

Vùng kinh tế động lực Quốc lộ 1A: Tiếp tục thực hiện khâu đột phá về phát triển đô thị, tạo điều kiện phát triển thương mại và dịch vụ. Tranh thủ tối đa các nguồn vốn tiếp tục tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong các quy hoạch đô thị, trung tâm kinh tế, thương mại và dịch vụ, điểm dân cư gắn với phát triển thương mại, dịch vụ và các Cụm công nghiệp; đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư sản xuất kinh doanh, đặc biệt là thu hút đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, cửa hàng, nhà hàng... để phát triển ngành thương mại và dịch vụ.

Vùng kinh tế phía Đông: Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách của Chính phủ về phát triển thủy sản. Nâng cao năng lực tàu đánh bắt hải sản xa bờ gắn với bảo vệ chủ quyền biển, đảo; phát triển mạnh dịch vụ hậu cần nghề cá, nghề chế biến nước mắm Đức Lợi. Đầu tư nâng cấp hạ tầng trong vùng nuôi tôm trên cát, bảo vệ môi trường vùng nuôi và có giải pháp phòng chống dịch bệnh tôm nuôi hiệu quả. Phát triển dịch vụ, du lịch biển, quy hoạch mở rộng quy mô, nâng cấp, xây dựng mới hạ tầng các bãi tắm ở các xã ven biển để thu hút khách đến vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng. Tiếp tục hình thành vùng chuyên canh lúa có năng suất cao, vùng sản xuất rau an toàn ở các vùng ven sông; ổn định vùng nguyên liệu mía, mỳ phục vụ chế biến; trồng cỏ để phát triển chăn nuôi đại gia súc.

Vùng kinh tế phía Tây: Thực hiện Đề án phát triển vùng kinh tế phía Tây gắn với tập trung chấn chỉnh việc quản lý, sử dụng đất để phát huy tiềm năng về đất đai, đẩy mạnh công tác dồn diền, đổi thửa, thực hiện tốt công tác giao đất, cho thuê đất để hộ gia đình trồng rừng kinh tế phục vụ cho công nghiệp chế biến; quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn. Phát triển mạnh kinh tế trang trại theo mô hình kinh tế đa canh, nông - lâm kết hợp, kinh tế vườn rừng, chăn nuôi đại gia súc; tận dụng các hồ chứa nước để phát triển nuôi thủy sản nước ngọt. Tiếp tục đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi trong vùng để phục vụ phát triển sản xuất; tăng cường kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư thực hiện đầu tư để phát triển du lịch sinh thái.

1.6. Tài chính, tín dụng:

Tăng cường công tác thu ngân sách, thu đúng, thu đủ các nguồn thu vào ngân sách, chống thất thu ngân sách. Tập trung xây dựng các khu dân cư tập trung để đấu giá đất ở, tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng; khai thác nguồn thu từ tài nguyên khoáng sản; tạo điều kiện thuận lợi cho người hoạt động sản xuất kinh doanh kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước. Kịp thời phát hiện, xử lý theo quy định của pháp luật các đối tượng gian lận thuế, trốn thuế, chay ỳ nộp thuế. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát trong điều hành chi ngân sách; thực hiện tốt Luật Đầu tư công, có biện pháp hữu hiệu để chống lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản.

Nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng nhân dân trên địa bàn, thực hiện tốt việc huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế, cho vay đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, xóa đói giảm nghèo, đào tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nhất là lao động ở nông thôn.

1.7. Quản lý, khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên; tăng cường quản lý, bảo vệ môi trường:

Đảm bảo công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện đúng quy định pháp luật, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản phục vụ phát triển kinh tế phải gắn với công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tạo thuận lợi về thủ tục cho các tổ chức, cá nhân thuê đất để đầu tư sản xuất kinh doanh trong các Cụm công nghiệp, các quy hoạch phát triển thương mại, dịch vụ và thực hiện các dự án xã hội hóa. Lập cơ sở dữ liệu đất đai để phục vụ công tác quản lý và thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án. Tiếp tục triển khai thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tiếp tục nâng cao ý thức của cộng đồng trong bảo vệ môi trường, huy động tối đa nguồn lực trong xã hội để bảo vệ môi trường. Chú trọng công tác đánh giá tác động môi trường của các dự án, tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường. Duy trì và tổ chức hoạt động ở mỗi xã, thị trấn một đội thu gom rác thải; tổ chức thu gom và xử lý, vận động nhân dân tự xử lý đạt tỷ lệ 90% lượng rác thải sinh hoạt, đầu tư xây dựng các khu xử lý và bãi rác thải của xã, thị trấn; làm tốt công tác phục hồi môi trường sau khai thác tài nguyên khoáng sản.

2. Văn hóa - xã hội:

2.1. Về giáo dục - đào tạo:

          Thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về giáo dục; đẩy mạnh, nâng cao chất lượng dạy và học, thực hiện tốt Đề án đổi mới căn bản, toàn diện ngành giáo dục và đào tạo; tiếp tục thực hiện cuộc vận động xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo; giữ mối quan hệ giữa gia đình - nhà trường và xã hội để phát huy tính tích cực trong giáo dục, hạn chế tình trạng bỏ học và bạo lực học đường; phấn đấu có nhiều trường thực hiện tốt việc dạy 2 buổi/ngày, 8 buổi/tuần đối với bậc THCS. Giữ chuẩn phổ cập giáo dục Mầm non trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục Trung học cơ sở; đẩy mạnh công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia; thực hiện tốt công tác xã hội hóa, huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất các trường học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy và học; chấn chỉnh việc dạy thêm, học thêm không đúng quy định; tăng cường công tác quản lý học sinh, phòng chống tội phạm, bạo lực học đường; đẩy mạnh liên kết dạy nghề nhằm đào tạo nguồn nhân lực để phục vụ cho các khu công nghiệp trong tỉnh, nhu cầu cho xuất khẩu lao động, đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ và phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

2.2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ:

          Tập trung nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, sản xuất kinh doanh sát với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện; tiếp tục nhân rộng đại trà các mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao; giải quyết căn bản về giống cây trồng và vật nuôi có năng suất, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường, đem lại thu nhập cho nông dân. Đổi mới phương thức quản lý các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ theo hướng khoán kinh phí thực hiện gắn với kết quả, hiệu quả đầu ra. Tiếp tục áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và các phần mềm trong giải quyết công việc ở các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện.

2.3. Y tế, dân số, gia đình và trẻ em:

Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và nhân lực cho ngành y tế từ huyện đến cơ sở; tiếp tục chấn chỉnh, nâng cao y đức và quy tắc ứng xử cho cán bộ y tế nhằm phục vụ tốt việc khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Thực hiện tốt các chương trình y tế Quốc gia, nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước về y tế; thực hiện tốt công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe để người dân nâng cao ý thức phòng, chống các loại dịch bệnh và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Triển khai đồng bộ hai mục tiêu: Giảm quy mô dân số, nâng cao chất lượng dân số, từng bước kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh và giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.

2.4. Văn hoá, văn nghệ, thể thao:

- Tập trung xây dựng môi trường văn hóa để phát triển con người Việt Nam toàn diện cả về đức, trí, thể, mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học theo tinh thần Nghị quyết số 33-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương, khóa XI, chú trọng xây dựng và phát huy lối sống “mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi người; hình thành lối sống có ý thức tự trọng, tự chủ, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật. Phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp, xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; khuyến khích tự do sáng tạo trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật nhằm đáp ứng và nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân.

          - Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; xây dựng gia đình, thôn, tổ dân phố, cơ quan văn hóa ngày càng đi vào chiều sâu và có chất lượng. Tiếp tục đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa; tôn tạo, trùng tu các di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh gắn kết với nhiệm vụ giáo dục truyền thống và phát triển kinh tế du lịch.

- Phát động phong trào thể dục, thể thao sâu rộng trong quần chúng nhân dân; tiếp tục đầu tư phát triển về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật chuyên ngành của Đài truyền thanh huyện và cơ sở, không ngừng nâng cao chất lượng nội dung, chương trình phát sóng hàng ngày, đáp ứng tốt yêu cầu cập nhật thông tin cho nhân dân trên địa bàn huyện.

2.5. Giải quyết việc làm, giảm nghèo và thực hiện chính sách xã hội:

Giải quyết tốt các chế độ đối với người có công cách mạng và các đối tượng bảo trợ xã hội. Thực hiện đầy đủ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho các đối tượng. Đổi mới phương pháp đánh giá, xác định hộ nghèo theo từng nhóm nguyên nhân nghèo để có giải pháp hỗ trợ thoát nghèo cho từng nhóm đối tượng, giúp hộ nghèo thoát nghèo bền vững theo hướng “người nghèo tạo ra càng nhiều sản phẩm thì càng được hỗ trợ nhiều kinh phí từ Nhà nước”; Giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững và thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Tăng cường các hoạt động về thông tin thị trường lao động, hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm. Huy động nguồn lực xã hội hóa về công tác đền ơn đáp nghĩa; xây mới, sửa chữa nhà tình nghĩa cho người có công cách mạng và nhà ở cho hộ nghèo.

3. Về quốc phòng - an ninh, công tác nội chính, củng cố tổ chức bộ máy và cải cách hành chính:

3.1. Quốc phòng - an ninh:

Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, trực chỉ huy, trực ban, trực chiến, trực phòng không, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão và các chỉ thị, mệnh lệnh của trên về sẵn sàng chiến đấu; nắm chắc tình hình, xử lý kịp thời, có hiệu quả, đúng quy định các tình huống xảy ra, giữ vững an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện. Thực hiện tốt công tác diễn tập tác chiến “Khu vực phòng thủ” huyện, xã; công tác giáo dục kiến thức quốc phòng cho các đối tượng; khảo sát khu vực để quy hoạch, đầu tư xây dựng thao trường bắn, thao trường huấn luyện, mở rộng khuôn viên doanh trại cơ quan Quân sự huyện theo quy hoạch.

Tiếp tục tổ chức giáo dục, quán triệt quan điểm của Đảng về củng cố, xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Nâng cao chất lượng tổng hợp sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ trang huyện, làm thất bại mọi âm mưu thủ đoạn “diễn biến hoà bình” bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 34-CTr/HU, ngày 08/6/2010 của Ban Thường vụ Huyện uỷ về tiếp tục xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng an ninh, xây dựng tiềm lực kinh tế - xã hội để góp phần tạo nên sức mạnh quốc phòng - quân sự trong khu vực phòng thủ.

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”; Chỉ thị số 46-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mới; chủ động phát hiện đấu tranh ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch trên địa bàn, không để xảy ra điểm nóng, tình huống bất ngờ. Đẩy mạnh tấn công, trấn áp các loại tội phạm, nhất là tội phạm tham nhũng, mua bán, sử dụng ma túy; xóa các băng, ổ, nhóm tội phậm hình sự nguy hiểm. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động tổ an ninh nhân dân. Tăng cường công tác quản lý, giáo dục các đối tượng vi phạm pháp luật và các đối tượng nghi vấn vi phạm pháp luật. Xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh toàn diện; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, gắn kết chặt chẽ việc phát triển kinh tế với an ninh quốc phòng.

3.2. Công tác nội chính:

Tiếp tục quán triệt và thực hiện Nghị quyết số 49 của Bộ Chính trị về cải cách tư pháp giai đoạn 2010-2020, thực hiện Chương trình hành động của Huyện uỷ, chỉ đạo các cơ quan tư pháp tăng cường công tác giáo dục tư tưởng chính trị, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện tốt công tác điều tra, truy tố, xét xử, giải quyết kịp thời tin báo - tố giác tội phạm, không để án kéo dài, hạn chế thấp nhất tình trạng vi phạm tố tụng dẫn đến oan sai.

Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và Luật Tiếp công dân. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, tạo sự phối hợp thường xuyên, đồng bộ giữa các cơ quan Nhà nước với Mặt trận Tổ quốc và Hội đoàn thể các cấp trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, không để tồn đọng kéo dài. Nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ hoà giải ở cơ sở.

Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng thẩm quyền.

3.3. củng cố tổ chức bộ máy và cải cách hành chính:

Củng cố, kiện toàn bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, các xã, thị trấn theo hướng tinh gọn đảm bảo hoạt động hiệu quả; thực hiện Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch viên chức, công chức. Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra công vụ, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm những cán bộ, công chức vi phạm công vụ; tăng cường công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức. Tiếp tục thực hiện tốt Quyết định số 1000/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ngãi; đẩy mạnh công tác thực hiện cải cách hành chính từ huyện đến cơ sở; thực hiện cơ chế “một cửa” hiện đại tạo điều kiện thuận lợi và phục vụ hài lòng cho các tổ chức, công dân trong quan hệ giao dịch hành chính.

III. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:

1. Thể chế hóa các Kết luận, Nghị quyết chuyên đề của Huyện ủy khóa XXVII; tổ chức tốt công tác quán triệt, tuyên truyền các chủ trương, chương trình mục tiêu, kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm (2016-2020); chú trọng xây dựng các giải pháp đồng bộ, phù hợp với khả năng nguồn lực của huyện để hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2016-2020). Đẩy mạnh thực hiện công tác phối hợp giữa UBND huyện với Mặt trận, các Hội đoàn thể, Ban Dân vận, Ban Tuyên giáo...

2. Tiếp tục rà soát điều chỉnh, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện phù hợp với điều kiện cụ thể của huyện và xu hướng phát triển của tỉnh trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2025. Quản lý và tổ chức thực hiện đúng quy hoạch, đảm bảo cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được đồng bộ và đạt hiệu quả cao.

3. Tập trung phát triển nông nghiệp toàn diện, gắn với thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới và phát triển đô thị. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; khuyến khích, tạo môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; chủ động phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

4. Tranh thủ tối đa các nguồn vốn gắn với việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển. Thực hiện lồng ghép các chương trình, mục tiêu quốc gia trên địa bàn, các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước với vốn huy động từ các thành phần kinh tế một cách hợp lý để đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Bố trí, sử dụng vốn đầu tư phát triển theo đúng Luật Đầu tư công, đảm bảo phát huy hiệu quả, tránh dàn trải và lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản.

5. Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính, tạo môi trường thông thoáng cho hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư.

6. Tăng cường sự đoàn kết, nhất trí của cả hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở và tạo sự đồng thuận của nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh trên địa bàn huyện. Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị. Thường xuyên phát động các phong trào thi đua yêu nước với những việc làm thiết thực trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang huyện; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quốc phòng - an ninh.

7. Tăng cường công tác giao lưu, hợp tác với các huyện lân cận, tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của tỉnh để khai thác, phát huy tiềm năng và lợi thế so sánh của huyện.

               8. Thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền, vận động các chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước, các Nghị quyết của Huyện uỷ, HĐND huyện nhằm nâng cao trình độ dân trí trong việc góp phần xây dựng Nông thôn mới và sự phát triển KT-XH của huyện. Đồng thời chấn chỉnh tư tưởng lệch lạc trong công cuộc xây dựng con người mới./.

 

 

 

         

                                                                                            

 


   Thông tin cần biết

Xem Huyện Mộ Đức ở bản đồ lớn hơn
   Thông tin Tiện ích
   Liên kết web
   Thăm dò ý kiến
Bạn thấy trang web này nội dung như thế nào?
Rất phong phú
Bình thường
Rất tệ